Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Atenolol an toàn

Atenolol là thuốc được hướng dẫn sử dụng để điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch như tăng huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim…

Cách sử dụng thuốc  Atenolol

Cách sử dụng thuốc  Atenolol

Thông tin của thuốc Atenolol

Tên sản phẩm: Atenolol, thuốc ở dạng Viên nén Atenolol hàm lượng 100mg, 50mg, 25mg.

Atenolol thuộc nhóm thuốc beta-blocker, có tác dụng điều trị tăng huyết áp, giảm nhịp tim giảm sức co bóp của tim, làm giảm các triệu chứng của bệnh nhân bị đau thắt ngực. Thuốc có thể duy trì hiệu quả trong 24h giờ sau khi uống.

 Atenolol đóng vai trò quan trọng với bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp do có khả năng làm giảm cơn nhồi máu và giảm tỷ lệ tử vong.

Chỉ định sử dụng với các trường hợp:

  • Điều trị tăng huyết áp
  • Điều trị đau thắt ngực
  • Điều trị rối loạn nhịp tim
  • Điều trị nhồi máu cơ tim: can thiệp sớm trong giai đoạn cấp tính và điều trị dự phòng dài hạn sau khi hồi phục sau nhồi máu cơ tim.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Atenolol

Liều dùng

Các giảng viên lớp liên thông Cao đẳng Điều dưỡng TPHCM tư vấn sử dụng thuốc Atenolol đường uống, liều được điều chỉnh theo tình trạng bệnh của từng bệnh nhân. Dưới đây là liều tham khảo.

Người lớn

  • Tăng huyết áp: 1 viên 100mg/ngày đường uống một liều duy nhất. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể đáp ứng với liều 50 mg dưới dạng một liều hàng ngày. Tình trạng bệnh sẽ cải thiện sau một đến hai tuần. Có thể giảm liều Atenolol bằng cách kết hợp viên Atenolol với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Đau thắt ngực:  Hầu hết bệnh nhân bị đau thắt ngực sẽ đáp ứng với liều 100 mg uống mỗi ngày một lần hoặc liều 50 mg uống hai lần mỗi ngày.
  • Rối loạn nhịp tim:  sau khi kiểm soát rối loạn nhịp tim bằng atenolol tiêm tĩnh mạch, liều duy trì phù hợp là 50 mg – 100 mg mỗi ngày, dùng một liều duy nhất.
  • Nhồi máu cơ tim: nên dùng Atenolol  khởi đầu với liều 10 mg tiêm tĩnh mạch chậm (1 mg / phút) sau đó dùng 50 mg sau khoảng 15 phút , cung cấp không có tác dụng không mong muốn đã xảy ra từ liều tiêm tĩnh mạch để cấp cứu. Sau đó dùng liều duy trì 100 mg đường uống, mỗi ngày một lần. Nếu xuất hiện nhịp tim chậm hoặc hạ huyết áp quá mức cần ngưng dùng Atenolol.

Bệnh nhân suy thận

Vì Atenolol được bài tiết qua thận, nên cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy thận.

Đối với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin là 15-35 ml / phút / 1,73 m 2 nên dùng liều 50 mg mỗi ngày và liều tiêm tĩnh mạch nên là 10 mg.

Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15 ml / phút / 1,73 m 2 nên dùng liều 25 mg mỗi ngày.

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo nên được dùng 50 mg uống sau mỗi lần lọc máu và nên được thực hiện dưới sự giám sát của nhân viên y tế.

Lưu ý chống chỉ định sử dụng thuốc Atenolol cho những trường hợp bị Sốc tim, Suy tim không kiểm soát, nhiễm toan chuyển hóa, rối loạn nhịp tim (<50 bpm trước khi bắt đầu điều trị), huyết áp thấp, quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào, rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại biên nghiêm trọng, hen suyễn nặng và phổi tắc nghẽn mãn tính nghiêm trọng.

Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Atenolol

Không nên ngừng thuốc đột ngộ nên giảm liều dần dần trong khoảng thời gian 7-14 ngày. Cần theo dõi bệnh nhân trong quá trình giảm liều đặc biệt là những người mắc bệnh thiếu máu cơ tim.

Lưu ý khi sử dụng thuốc  Atenolol

Lưu ý khi sử dụng thuốc  Atenolol

Thông tin được chia sẻ trên kênh tin tức Y tế thì thuốc có thể gây ra phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch và nổi mề đay.

Việc sử dụng kết hợp các thuốc chẹn beta và thuốc chẹn kênh canxi có thể dẫn đến tăng các tác dụng đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy yếu chức năng tâm thất hoặc bất thường dẫn truyền tâm nhĩ dẫn đến hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm và suy tim.

Điều trị đồng thời với dihydropyridine, ví dụ nifedipine, có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Sử dụng đồng thời các thuốc cường giao cảm, ví dụ adrenaline (epinephrine), có thể  làm giảm tác dụng của thuốc chẹn beta.

Sử dụng đồng thời với insulin và thuốc trị đái tháo đường đường uống có thể  làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này.

Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế synthetase của prostaglandin, ví dụ ibuprofen và indomethacin, có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta.

Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc gây mê với Atenolol do có thể dẫn đến suy giảm nhịp nhanh phản xạ và làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Khi sử dụng thuốc Atenolol có thể dẫn tới một số tác dụng phụ không mong muốn như là: rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp tư thế đứng, rối loạn tiêu hóa, táo bón, mệt mỏi, vã mồ hôi…

Tác dụng phụ ít gặp hơn như: phát ban, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thay đổi tâm trạng, lo lắng, ảo giác, suy giảm thị lực, có thắt phế quản…

Khi gặp bất kỳ biểu hiện lạ nào sau khi dùng thuốc thì cần báo cáo ngay với các bác sĩ để được tư vấn, thăm khám và xử lý kịp thời.

Nguồn: yduocbinhduong.info