Tìm hiểu về kỹ thuật đo tốc độ máu lắng

Đo tốc độ máu lắng được áp dụng để chẩn đoán một số bệnh về máu nhất định. Thông qua kết quả tốc độ máu lắng bác sĩ có thể theo dõi và phát hiện các bệnh nguy hiểm khác nhau, thậm chí một số bệnh mà đang ở giai đoạn đầu khi chưa có triệu chứng rõ ràng.

Kỹ thuật đo tốc độ máu lắng theo phương pháp Westergrenn
Kỹ thuật đo tốc độ máu lắng theo phương pháp Westergrenn

Đặc điểm của kỹ thuật đo tốc độ máu lắng theo phương pháp Westergrenn

Về dụng cụ cần chuẩn bị giá và ống Westergreenn là loại ống có khắc vạch từ 0 – 200, phương tiện lấy máu tĩnh mạch, ống nghiệm đường kính 1cm, đồng hồ. Hoá chất bao gồm dung dịch chống đông natricitrat 3,8%. Đối với bệnh nhân cần lấy máu trực tiếp.

Để tiến hành cần đánh dấu ống nghiệm ở mức 2 ml. Đong vào ống nghiệm 0,4 ml dung dịch natricitrat 3,8%. Lấy máu tĩnh mạch, bơm 1,6 ml máu vào ống nghiệm đã chứa dung dịch chống đông để hoàn thành 2 ml hỗn dịch máu và chống đông. Sau đó lắc nhẹ nhàng cho đều. Dùng ống Westergreenn hút hỗn dịch máu đến vạch 0, lau máu dính xung quanh ống. Cắm lên giá, để thẳng đứng, để yên. Cuối cùng đọc kết quả sau 1 giờ, 2 giờ bằng cách đọc cột huyết tương ở trên từ vạch 0 đến vạch hồng cầu lắng, ghi kết quả hồng cầu lắng từng giờ. Cần động viên, an ủi bệnh nhân, cám ơn bệnh nhân sau khi lấy máu.

Kỹ thuật viên Xét nghiệm (trình độ Văn bằng 2 Cao đẳng Xét nghiệm – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur) nhấn mạnh: Thực hiện kỹ thuật đo tốc độ máu lắng theo phương pháp Westergrenn phải chú ý nếu kỹ thuật lấy máu không tốt làm máu bị đông thành dây, lấy máu xong nhưng để quá lâu không gài lên giá, nhiệt độ cao có thể làm máu lắng nhanh và không để ống thẳng đứng, ống không tròn, không sạch. Không nên ngâm những ống đo máu lắng trong dung dịch kiềm, acid, cồn để rửa vì sẽ dính các hóa chất làm ảnh hưởng đến kết quả của những lần xét nghiệm sau đó.

Kỹ thuật đo tốc độ máu lắng
Kỹ thuật đo tốc độ máu lắng

Tìm hiểu về phương pháp Pachenkop

Phương pháp này yêu cầu chuẩn bị dụng cụ hóa chất cần có giá và ống Pachenkop là loại ống có vạch từ 0 đến 100, ống nghiệm đường kính 1cm khô và sạch, đồng hồ tính giờ, phương tiện lấy máu và dung dịch chống đông natricitrat 3,8%. Đối với bệnh nhân nên lấy máu trực tiếp là thuận tiện nhất.

Tiến hành tráng ống Pachenkop bằng dung dịch natricitrat 3,8%. Hút tiếp dung dịch natricitrat 3,8% đến vạch 50. Thổi vào ống nghiệm nhỏ khô, sạch. Lắc cho dung dịch láng đều xung quang đáy ống nghiệm. Lấy máu trực tiếp tại vị trí mao mạch hoặc tĩnh mạch của bệnh nhân đều được. Dùng ống Pachenkop hút máu lần 1 đến vạch 0, lau máu xung quanh ống, thổi vào ống nghiệm đã chứa natricitrat, lắc đều. Hút máu lần 2 đến vạch K, thổi tiếp vào ống nghiệm. Lắc cho máu trộn đều với dung dịch chống đông. Hút hỗn dịch máu vào ống Pachenkop đến vạch 0. Lau máu dính ngoài thành ống, cắm lên giá để thẳng đứng, để yên, theo dõi đồng hồ. Đọc kết quả sau 1 giờ, 2 giờ bằng cách đọc cột huyết tương ở trên từ vạch 0 đến vạch hồng cầu lắng, ghi kết quả hồng cầu lắng từng giờ.

Nguồn: yduocbinhduong.info